Ethereum là gì ?

0
12740

KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VỀ ETHEREUM

Ethereum là một nền tảng điện toán phân tán khối chuỗi cơ bản mở, đặc trưng bởi chức năng hợp đồng thông minh. Nó cung cấp một máy ảo được  phân cấp, Ethereum Virtual Machine (EVM), nó có thể thực hiện các hợp đồng mạng ngang hàng bằng cách sử dụng đơn vị tiền ảo gọi là Ether.

Ethereum đã được đề xuất lần đầu vào cuối năm 2013 bởi Vitalik Buterin, một người nghiên cứu và lập trình về tiền ảo. Nền tảng được phát triển nhờ sự huy động vốn vào khoảng tháng 6 đến tháng 8 năm 2014. Nền tảng Ethereum đã chính thức ra mắt vào 30-6-2015 và hiện tiếp tục phát triển mạnh mẽ.

Lịch sử Ethereum

Ethereum lần đầu được mô tả trên Giấy Trắng bởi Vitalik Buterin, một lận trình viên có liên quan với bitcoin, và cuối năm 2013 đã xây dựng ứng dụng phân cấp. Buterin, mô tả nó như là ” đồng tiền ảo cho thế hệ tiếp theo và nền tảng ứng dụng phân cấp ” tin tưởng rằng nhiều ứng dụng khác có thể hưởng lợi từ đồng tiền giống Bitcoin này.

Trong khi có nhiều lời khen ngợi dành cho việc sáng tạo ra Ethereum, thì câu hỏi được đặt ra cho khả năng bảo mật và phát triển cho đồng tiền mới này. Buterin đã chiến thắng giải thưởng Kỹ Thuật Thế Giới năm 2014 cho việc đồng sáng lập ra Ethereum.

Cuộc huy động quỹ đầu tư cho sự phát triển của Ether được diễn ra từ 6->8/2014 với việc trao đổi bitcoin để lấy Ether, Vốn huy động được lên tới trên 18 triệu USD.

Ethereum chính thức ra mắt 30-6-2015. Dự án phần mềm Ethereum được phát triển đầu tiên bởi một công ty Thụy Sĩ, Ethereum Wwitzerland GmbH, và một tổ chức phi lợi nhuận của Thụy sĩ, The Ethereum Foundation.

Vào 5-2016, Giá trị vốn hóa thị trường của Ether đã hơn 1 tỷ USD, và Vox đã nhấn mạnh rằng đồng tiền mới này sẽ là một thử thách đối với Bitcoin do có thể thực hiện những dịch vụ mà bitcoin không thể làm được.

Tháng 7-2015, The DAO, một tổ chức đã được ca ngợi khi đã chấp nhận Ethereum để minh chứng cho tiềm năng của đồng tiền này, đã bị hack 1/3 giá trị vốn hóa khoảng 50 triệu USD, tuy vậy hacker vẫn phải đợi khoảng 1 tháng mới rút số tiền ra được. Do vậy The DAO đã hợp sức những người lập trình và an ninh mạng lớn nhất trên thế giới để vào cuộc khống chế số tiền này, toàn bộ số tiền được chuyển vào 1 tài khoản khác sau đó họ tiến hành quá trình Hard Fork nhằm chuyển số tiền bị đánh cắp  trở lại cho khách hàng, quá trình này cũng gây nhiều tranh cãi.

Cộng đồng Ethereum thì đang tranh cãi về vấn đề như thế nào và liệu có nên lấy lại Ether, và liệu có nên tắt The DAO, như bản chất phân tán của The DAO và của Ethereum có nghĩa là thiếu một cơ quan trung ương có thể có hành động nhanh chóng, thay vì đòi hỏi sự đồng thuận của cộng đồng .Cuối cùng, The DAO bị tắt và quá trình Hard-forked được thực hiện nhằm trả lại tiền cho các nhà đầu tư.

Ether

Mã giá trị của khối chuỗi Ethereum được gọi là Ether ( đơn vị satoshi giống như của bitcoin ). Nó có thể giao dịch chuyển đổi với các loại tiền ảo khác trên hệ thống exchange quốc tế, nó cũng được dùng để trả phí các giao dịch, mua phần mềm, … trên hệ thống Ethereum.

Giá trị 1 Ether đạt cao nhất khoảng 21.5$ sao đó trở về 15$ khi The DAO bị hack vào 17-6-2016.

Hợp đồng thông minh

Hợp đồng thông minh (Smart contracts ) là những ứng dụng với tình trạng được lưu trữ trong blockchain. Họ có thể đặt điều kiện, xác minh, hoặc thi hành những đàm phán hay thực hiện hợp đồng. Hệ thống Ethereum được mô tả bởi New York Times như ” một máy tính dùng chung duy nhất được chạy bằng mạng lưới người sử dụng và trên đó những nguồn lực được phân ra và trả bằng Ether”.

Ngôn ngữ lập trình

The Ethereum Virtual Machine (EVM) chạy trên một giao thức được xác định trên Ethereum Yellow paper. Solidity là một Javascript -giống  ngôn ngữ lập trình  thiết kế cho việc phát triển hợp đồng thông minh chạy trên EVM. Solidity được diễn giải để bytecode có thể chạy trên EVM. Sự dụng Solidity, người phát triển phần mềm có thể viết những ứng dụng tự thực thi theo logic kinh doanh được thể hiện trên hợp đồng thông minh. Nhà cung cấp phần mềm lớn như Microsoft và Consensys cũng đã tạo ra các hệ thống dịch ngôn ngữ lập trình phổ biến như Visual Basic vào Solidity mã hóa hợp đồng thông minh.

Người dùng

Cũng như các loại tiền ảo khác, Nền tảng Ethereum đã có nhiều người sử dụng. Tháng 3-2016, những công ty tham gia vào lĩnh vực này: Microsoft, IBM, JPMorgan Chase.

Phần mềm doanh nghiệp

Ethereum đang được thử nghiệm và thực hiện bởi các công ty phần mềm doanh nghiệp cho các ứng dụng khác nhau.

Deloitte và ConsenSys công bố kế hoạch vào năm 2016 để tạo ra một ngân hàng kỹ thuật số gọi là Dự án ConsenSys.
Dự án R3, kết nối 11 ngân hàng vào sổ cái phân tán sử dụng Ethereum blockchain chạy trên Microsoft Azure.
IBM ADEPT, một hệ thống sử dụng IOT Ethereum hỗ trợ các hợp đồng thông minh.
Microsoft Visual Studio triển khai ngôn ngữ Ethereum Solidity có sẵn nhằm giúpcho các nhà phát triển ứng dụng.
Ethereum Blockchain Là một dịch vụ (EBaaS) trên Microsoft Azure, cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp và nhà phát triển phần mềm một môi trường phát triển blockchain dựa trên đám mây.
Vương quốc Anh cung cấp 248,000GBP tài trợ để Tramonex nhằm phát triển thanh toán xuyên biên giới nguyên mẫu sử dụng Ethereum.

Sự chấp nhận trên thế giới

Tờ New York Times ghi nhận vào 3-2016 rằng còn quá sớm cho nền tảng Ethereum, và Ethereum có thể gặp phải các vấn đề về kỹ thuật và pháp lý sắp tới – điều này sẽ làm chậm sự phát triển của nền tảng điện toán phân tán. Nhiều người ủng hộ bitcoin cho rằng Ethereum có thể ” đối mặt với vấn đề bảo mật hơn là bitcoin bởi vì mức độ phức tạp của nó ”

Theo New York Times: ” Hệ thống thì phức tạp đủ để chính những người biết tường tận về nó có thể diễn tả nó bằng tiếng Anh. ”

Microsoft tuyên bố hợp tác với ConsenSys, khởi động Blockchain tập trung vào công nghệ Ethereum.

WEBSITE CHÍNH THỨC ETHEREUM

VÍ LƯU TRỮ ETHEREUM

Ví online:

Ví offline:

  • Trezor, ledger
  • apps tại windows, macs, linux

 

KIỂM TRA GIAO DỊCH ETHEREUM

( điền ví bạn hoặc hash của giao dịch )

 

WEBSITE MUA BÁN GIAO DỊCH ETHEREUM RA VNĐ

CỘNG ĐỒNG BÀN LUẬN ETHEREUM

SÀN GIAO DỊCH CHẤP NHẬN ETHEREUM

 

  • Hầu hết các sàn giao dịch đều chấp nhận

Nguồn: wikipedia.com